QUẢN LÝ PHÒNG ẤP:
1/ Yêu cầu thiết kế
- Lựa chọn thiết bị:
Lượng trứng ấp - Chủng loại và số lượng máy ấp trứng - Hình thức kết cấu và diện tích của phòng ấp
- Yêu cầu của quy trình:
Chọn trứng giống - Khử trùng - Cất trữ - Làm ấm - Cho vào ấp - Soi trứng - Cho vào khay - Nở
- Các phòng chức năng:
Phòng đánh số trứng, xông trứng, Kho để trứng, Phòng ấp trứng, Phòng nở trứng, Phòng thu lông, Phòng cất trữ trứng nở, Phòng cất trữ khay, Phòng cất trữ hộp
- Yêu cầu cấp nước:
Với việc lắp đặt máy bơm nước lạnh hoặc máy phun sương gia tăng độ ẩm của phòng ấp, áp lực nước của máy bơm nên giữ ở 3 – 5 kg/cm, nhiệt độ nước thấp hơn 180C
- Yêu cầu cấp điện:
Cấp điện liên tục: cấp điện đôi
2/ Kiểm soát môi trường
- Môi trường phòng ấp: Nhiệt độ, Độ ẩm, Thông gió, Vệ sinh (quản lý vệ sinh nhân viên, quản lý vệ sinh trong phòng ấp, quản lý vệ sinh ngoài phòng ấp)
- Một phòng ấp có kết cấu hợp lý có thể ngăn cách môi trường bên ngoài với môi trường bên trong phòng ấp và đường truyền nhiễm vi sinh vật giữa các phòng trong phòng ấp, có thể vệ sinh và khử trùng một cách hiệu quả
*Khử trùng
Những điều cần chú ý về khử trùng
-Nhiệt độ môi trường 250C, không thấp hơn 150C, độ ẩm 60-80%
-Thời gian khử trùng 20-30 phút
-Phoóc môn (HCHO) có mẫn cảm với tuổi thai 24 – 96 giờ
-Phản ứng hóa học của phoc-man đê hít và KMnO4 rất mạnh và có tính ăn mòn lớn. Do vậy, cần phải dùng chậu sứ có dung tích lớn, cho một ít nước ấm vào trước rồi cho KMnO4, phoc-man đê hít cho cuối cùng.
Kiểm soát quá trình ấp
-Điều kiện ấp và khái niệm nhiệt độ
-Căn cứ điều chỉnh nhiệt độ
-Căn cứ điều chỉnh độ ẩm
-Kiểm soát cửa gió
Thay đổi nhiệt độ ấp (tham khảo)
Nhiệt độ |
Độ ẩm |
Cửa gió |
|||
Số ngày |
Nhiệt độ thiết đặt |
Số ngày |
Độ ẩm thiết đặt |
Số ngày |
Cửa gió thiết đặt |
0-3 |
38.0 |
1-7 |
60% |
0-3 |
0/1 |
4-6 |
37.9 |
8-16 |
55% |
4-7 |
1/2 |
7-9 |
37.8 |
17-18 |
58% |
8-12 |
2/3 |
10-12 |
37.7 |
19-21 |
68% |
13-16 |
3/4 |
13-16 |
37.6 |
17-18 |
5/6 |
||
17-18 |
37.5 |
19-21 |
8/9 |
Mối quan hệ giữa nhiệt độ phôi trứng khi di chuyển khay và tỷ lệ ấp
Nhiệt độ ℃ |
38.4 |
39.0 |
38.8 |
39.5 |
Tỷ lệ ấp % |
86.9% |
87.7% |
87.6% |
84.3% |
Căn cứ điều chỉnh độ ẩm
Chỉ có thể kiểm soát độ ẩm ấp với nhân tố mất nước của trứng giống
Trong thời gian ấp, thông thường người ta cho rằng trước thời gian ấp độ ẩm trong máy phải tương đối cao. Nếu độ ẩm quá thấp, sẽ ảnh hưởng đến quá trình hình thành nước ối và túi niệu của ngày ấp thứ 6 – 7
Thời gian nở: có 2 thời điểm quan trọng cần điều chỉnh độ ẩm tương đối:
- Khi có 10% gà mổ vỏ, cần phải điều chỉnh độ ẩm tương đối cao
- Sau khi kết thúc mổ vỏ, cần điều chỉnh độ ẩm tương đối thấp
Tỷ lệ mất trọng lượng trong quá trình ấp của phôi trứng
Tỷ lệ mất trọng lượng bình quân ngày đêm ( % ) |
Lũy kế ( % ) |
||||
Ngày thứ 6 |
Ngày thứ 12 |
Ngày thứ 18 |
Ngày thứ 6 |
Ngày thứ 12 |
Ngày thứ 18 |
0.4-0.7 |
0.7-0.8 |
0.8-1.0 |
2.5-4.0 |
7.0-9.0 |
11.0-13.0 |
Chọn trứng nở
Thời gian phôi gà mổ vỏ và chui ra bình thường (giờ) (tính từ khi ấp)
Bắt đầu mổ vỏ |
Bắt đầu chui ra khỏi vỏ |
Chui ra hàng loạt |
Kết thúc |
468 |
480 |
492 |
510 |
3/ Quản lý thiết bị
Hiệu chỉnh nhiệt độ, độ ẩm
- Máy ấp:đẩy xe đẩy trứng đã xếp đầy trứng vào (xe đẩy trứng ở vị trí ngang bằng)
- Máy nở:đẩy xe nở đã xếp đầy khay nở vào
- Cửa gió thiết đặt ở vị trí “0”, bật máy tăng nhiệt độ, ổn định 4-8 giờ
- Nhiệt độ:đối chiếu với nhiệt kế tiêu chuẩn trong tủ
- Độ ẩm:đối chiếu với ẩm kế của thanh thủy ngân
Tính quan trọng của việc sửa chữa bảo dưỡng
Bảo dưỡng hàng tuần hay hàng tháng hay hàng quý sẽ mang lại hiệu quả ấp cao, kéo dài tuổi thọ sử dụng máy
Nội dung sửa chữa bảo dưỡng hàng tuần
- Kiểm tra mực nước của bồn nước gia ẩm
- Vệ sinh lông và vật bẩn khác trên trục vít chuyển động của cửa gió, tránh bị kẹt dẫn đến không chuyển động được
- Dùng khăn khô vừa lau tủ máy và bên ngoài bảng điều khiển
- Máy nở sau mỗi đợt ấp đều phải vệ sinh bồn nước gia ẩm và khay hấp, vệ sinh lông trên nóc máy
Nội dung sửa chữa bảo dưỡng hàng tháng
- Kiểm tra quạt gió, gia ẩm, dây cu-roa đảo trứng hoạt động tốt không
- Kiểm tra chức năng gia nhiệt, chức năng cảnh báo nhiệt độ cao (khi nối thông với đồng hồ dẫn điện)
- Kiểm tra chức năng đảo trứng có hoạt động bình thường không
- Sau mỗi đợt ấp đều phải vệ sinh máy, bồn nước gia ẩm và khay hấp gia ẩm
Những vấn đề cần chú ý khi vệ sinh máy
- 1.Tránh xả nước vào công tắc của bảng điều khiển
- 2. Không xối trực tiếp vòi nước vào đồng hồ ở cửa, đồng hồ dẫn điện, đèn và tất cả những đồ điện
- 3. Khi rửa máy, cần chú ý đầu dò nhiệt, ẩm độ
- 4.Cần phải vệ sinh toàn bộ máy
Nội dung duy tu bảo dưỡng mỗi 3 tháng
Vệ sinh đầu dò nhiệt, ẩm độ ;
- Hiệu chỉnh nhiệt, ẩm độ;
- Tra mỡ vào trục quạt gió;
- Dùng dầu rửa sạch bánh răng xoắn (bánh vít) đảo trứng rồi tra mỡ bôi trơn
- Tra mỡ vào trục vít và bộ phận của trượt của của gió Thay dầu máy của bộ phận giảm tốc gia ẩm, đảo trứng
- Kiểm tra toàn bộ các chức năng của hệ thống
Bảo dưỡng máy trong thời gian dài không sử dụng
Trước khi ngừng sử dụng máy trong thời gian dài, cần phải bật máy tăng nhiệt độ sấy khô máy, duy trì chạy máy 2 – 5 tiếng mỗi tuần, vệ sinh sấy khô nước trong bồn nước gia ẩm, các bộ phận chuyển động sau khi vệ sinh đều phải tra mỡ để tránh rỉ sét. Điều này rất quan trọng.